THỦ TỤC ĐĂNG KÝ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐẦU TƯ

  1. PHÂN LOẠI DỰ ÁN :
  2. Dự án không phải đăng ký đầu tư:

Dự án đầu tư trong nước có vốn đầu tư dưới 15 tỉ đồng và không thuộc Danh mục lĩnh vực kinh doanh có điều kiện thì nhà đầu tư không phải làm thủ tục đăng ký đầu tư.

  1. Dự án thuộc diện đăng ký cấp Giấy chứng nhận đầu tư:

– Dự án đầu tư trong nước có quy mô vốn đầu tư từ 15 – 300 tỉ đồng Việt Nam và không thuộc lĩnh vực đầu tư kinh doanh có điều kiện.

– Dự án đầu tư có vốn nước ngoài có quy mô vốn dưới 300 tỉ đồng Việt Nam và không thuộc lĩnh vực đầu tư kinh doanh có điều kiện.

  1. Dự án thuộc diện thẩm tra để cấp Giấy chứng nhận đầu tư:

– Dự án có quy mô vốn từ 300 tỉ đồng Việt Nam trở lên

– Dự án thuộc Danh mục lĩnh vực đầu tư có điều kiện (theo phục lục số kèm theo Nghị định 108/2006/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2006 quy định chi tiết và thi hành một số điều của Luật Đầu tư).

  1. THỦ TỤC ĐĂNG KÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ

Hồ sơ bao gồm:

  1. Bản đăng kí đầu tư.
  2. Dự án đầu tư gồm: Mục tiêu, quy mô và địa điểm thực hiện dự án đầu tư; Vốn đầu tư, tiến độ thực hiện dự án; Nhu cầu sử dụng đất và cam kết về bảo vệ môi trường; Kiến nghị ưu đãi đầu tư (nếu có).
  3. Văn bản xác nhận tư cách pháp lý của nhà đầu tư: bản sao Quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc các tài liệu tương đương khác đối với nhà đầu tư là tổ chức; bản sao Hộ chiếu hoặc Chứng minh nhân dân đối với nhà đầu tư là cá nhân.
  4. Báo cáo năng lực tài chính của nhà đầu tư (do nhà đầu tư lập và chịu trách nhiệm).
  5. Hợp đồng liên doanh hoặc hợp đồng hợp tác kinh doanh.
  6. Đối với trường hợp dự án đầu tư gắn với việc thành lập tổ chức kinh tế, ngoài hồ sơ quy định như trên, nhà đầu tư phải nộp kèm theo:

– Hồ sơ đăng ký kinh doanh tương ứng với mỗi loại hình doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp và pháp luật có liên quan;

– Hợp đồng liên doanh đối với hình thức đầu tư thành lập tổ chức kinh tế liên doanh giữa nhà đầu tư trong nước và nhà đầu tư nước ngoài.

 

III. THỦ TỤC THẨM TRA DỰ ÁN ĐẦU TƯ

  1. Đối với dự án đầu tư có quy mô trên 300 tỷ đồng Việt Nam và không thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện:

– Văn bản đề nghị cấp giấy chứng nhận đầu tư;

– Văn bản xác nhận tư cách pháp lý của nhà đầu tư (đối với nhà đầu tư là tổ chức thì nộp bản sao quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc các tài liệu tương đương khác; đối với nhà đầu tư là cá nhân thì nộp bản sao hộ chiếu hoặc chứng minh nhân dân);

– Hợp đồng hợp tác kinh doanh đối với hình thức đầu tư theo hợp đồng hợp tác kinh doanh;

– Báo cáo năng lực tài chính của nhà đầu tư (Do nhà đầu tư tự lập và chịu trách nhiệm;

– Giải trình kinh tế – kỹ thuật bao gồm các nội dung chủ yếu: mục tiêu, quy mô, địa điểm đầu tư; vốn đầu tư, tiến độ thực hiện dự án; nhu cầu sử dụng đất, giải pháp về công nghệ và giải pháp về môi trường.

– Đối với trường hợp dự án đầu tư gắn với việc thành lập tổ chức kinh tế, ngoài hồ sơ quy định như trên, nhà đầu tư phải nộp kèm theo:

+ Hồ sơ đăng ký kinh doanh tương ứng với mỗi loại hình doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp và pháp luật có liên quan;

+ Hợp đồng liên doanh đối với hình thức đầu tư thành lập tổ chức kinh tế liên doanh giữa nhà đầu tư trong nước và nhà đầu tư nước ngoài.

  1. Đối với dự án có quy mô dưới 300 tỷ đồng Việt Nam và thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện:

– Bản đề nghị cấp giấy chứng nhận đầu tư;

– Hợp đồng hợp tác kinh doanh đối với hình thức đầu tư theo hợp đồng hợp tác kinh doanh;

– Báo cáo năng lực tài chính của nhà đầu tư (Do nhà đầu tư tự lập và chịu trách nhiệm);

– Đối với trường hợp dự án đầu tư gắn với việc thành lập tổ chức kinh tế, ngoài hồ sơ quy định như trên, nhà đầu tư phải nộp kèm theo:

+ Hồ sơ đăng ký kinh doanh tương ứng với mỗi loại hình doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp và pháp luật có liên quan;

+ Hợp đồng liên doanh đối với hình thức đầu tư thành lập tổ chức kinh tế liên doanh giữa nhà đầu tư trong nước và nhà đầu tư nước ngoài.

– Giải trình khả năng đáp ứng điều kiện mà dự án đầu tư phải đáp ứng theo quy định của pháp luật.

  1. Đối với dự án có quy mô trên 300 tỷ đồng Việt Nam và thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện:

– Văn bản đề nghị cấp giấy chứng nhận đầu tư;

– Văn bản xác nhận tư cách pháp lý của nhà đầu tư (đối với nhà đầu tư là tổ chức thì nộp bản sao quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc các tài liệu tương đương khác; đối với nhà đầu tư là cá nhân thì nộp bản sao hộ chiếu hoặc chứng minh nhân dân);

– Hợp đồng hợp tác kinh doanh đối với hình thức đầu tư theo hợp đồng hợp tác kinh doanh;

– Báo cáo năng lực tài chính của nhà đầu tư (Do nhà đầu tư tự lập và chịu trách nhiệm);

– Giải trình kinh tế – kỹ thuật bao gồm các nội dung chủ yếu: mục tiêu, quy mô, địa điểm đầu tư; vốn đầu tư, tiến độ thực hiện dự án; nhu cầu sử dụng đất, giải pháp về công nghệ và giải pháp về môi trường;

– Giải trình khả năng đáp ứng điều kiện mà dự án đầu tư phải đáp ứng theo quy định của pháp luật.

  1. Dự án đầu tư gắn với việc thành lập tổ chức kinh tế mới Đối với trường hợp dự án đầu tư gắn với việc thành lập tổ chức kinh tế, ngoài hồ sơ quy định như trên, nhà đầu tư phải nộp kèm theo:

– Hồ sơ đăng ký kinh doanh tương ứng với mỗi loại hình tổ chức kinh tế theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp;

– Hợp đồng liên doanh đối với hình thức thành lập doanh nghiệp liên doanh. Đối với các nhà đầu tư nước ngoài lần đầu có dự án đầu tư trực tiếp tại Việt Nam thì phải có dự án đầu tư.

 

  1. QUY TRÌNH VÀ THỜI GIAN CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐẦU TƯ
  2. Đối với dự án thuộc diện đăng ký cấp Giấy chứng nhận đầu tư.

– Nhà đầu tư nộp 3 bộ hồ sơ tại Sở Kế họach và Đầu tư, trong đó có 1 bộ gốc.

– Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Kế họach Đầu tư lập thủ tục trình UBND tỉnh cấp Giấy chứng nhận đầu tư.

  1. Đối với dự án thuộc diện thẩm tra để cấp Giấy chứng nhận đầu tư

– Nhà đầu tư nộp 8 bộ hồ sơ tại Sở Kế họach và Đầu tư, trong đó có 1 bộ hồ sơ gốc.

– Trong thời hạn 3 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ dự án đầu tư, Sở Kế hoạch và Đầu tư kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ và gửi hồ sơ lấy ý kiến thẩm tra của sở, ngành liên quan; trường hợp cần thiết thì gửi hồ sơ lấy ý kiến các Bộ, ngành liên quan; Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, Sở Kế hoạch và Đầu tư sẽ thông báo chỉ một lần bằng văn bản cho nhà đầu tư biết để sửa đổi, bổ sung hồ sơ dự án đầu tư.

– Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ dự án đầu tư, cơ quan được hỏi có ý kiến thẩm tra và trả lời bằng văn bản và chịu trách nhiệm về những vấn đề của dự án thuộc chức năng quản lý của mình.

– Trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Kế hoạch và Đầu tư lập báo cáo thẩm tra, trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định.

– Trong thời hạn 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo thẩm tra của Sở Kế họach và Đầu tư, Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định việc cấp Giấy chứng nhận đầu tư.

 

Trình tự cụ thể Áp dụng cho các dự án thông dụng:

 

– Dự án có quy mô vốn đầu tư từ 15 tỷ đồng đến dưới 300 tỷ đồng Việt Nam, không thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện và không thuộc danh mục dự án thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ.

– Dự án có quy mô vốn đầu tư dưới 15 tỷ đồng Việt Nam, không thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện nhưng nhà đầu tư có nhu cầu được xác nhận ưu đãi đầu tư hoặc cấp Giấy chứng nhận đầu tư.

Ghi chú: Đối với dự án về nhà ở thì chủ đầu tư thực hiện theo quy định của Luật Nhà ở và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở.

Các dự án có vốn đầu tư trên 300 tỷ đồng  VN hoặc thuộc lĩnh vực có điều kiện thì cơ quan cấp phép đầu tư là Bộ KHĐT hoặc đơn vị được uỷ quyền

 

  1. Thẩm quyền giải quyết:   

Cơ quan tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ dự án: Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh các tỉnh

Cơ quan cấp Giấy chứng nhận đầu tư: UBND tỉnh hoặc Ban QLDA các khu công nghiệp trực thuộc UBND tỉnh hoặc Ban QLDA khu chế xuất, khu kinh tế.

 

  1. Hồ sơ :

2.1. 01 (một) Bản đăng ký/đề nghị cấp Giấy chứng nhận đầu tư: (theo mẫu) (nêu rõ số văn bản cho phép khảo sát địa điểm đầu tư xây dựng của Chủ tịch UBND tỉnh).

2.2. Văn bản xác nhận tư cách pháp lý của nhà đầu tư:

– 01 (một) Bản sao hợp lệ Quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc các tài liệu tương đương khác đối với nhà đầu tư là tổ chức;

– 01 (một) Bản sao hợp lệ của một trong các giấy tờ: Giấy chứng minh nhân dân còn hiệu lực hoặc Hộ chiếu còn hiệu lực đối với nhà đầu tư là cá nhân;

2.3. 01 (một) bản báo cáo năng lực tài chính của nhà đầu tư (do nhà đầu tư lập và chịu trách nhiệm).

2.4. Dự án đầu tư.

2.5. Giấy chứng nhận ký quỹ ( nếu thuộc đối tượng phải ký quỹ)

  1. Số lượng hồ sơ nộp02 bộ hồ sơ, trong đó có 1 bộ hồ sơ gốc
  2. Thời gian tiếp nhận và giải quyết thủ tục hồ sơ:

Số ngày giải quyết hồ sơ: 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được Hồ sơ hợp lệ.

  1. Trình tự thực hiện thủ tục:

Bước 1: Bộ phận TN&TKQ – Sở KH&ĐT nhận hồ sơ từ nhà đầu tư, kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ:

Nếu hồ sơ chưa đáp ứng đủ yêu cầu về danh mục hồ sơ phải nộp, Bộ phận TN&TKQ gửi lại Nhà đầu tư để bổ sung.

Trường hợp hồ sơ dự án đáp ứng đủ yêu cầu về danh mục hồ sơ phải nộp, Bộ phận TN&TKQ chuyển đến Lãnh đạo Sở ngay trong ngày để xử lý, giải quyết theo chức năng, nhiệm vụ ban hành (có biên nhận theo mẫu hoặc sổ giao nhận).

Bước 2: Phòng nghiệp vụ xử lý hồ sơ:

Trong trường hợp nội dung hồ sơ  đăng ký cấp GCNĐT chưa đáp ứng được yêu cầu, Phòng nghiệp vụ báo cáo Lãnh đạo Sở và có văn bản yêu cầu chỉnh sửa bổ sung gửi kèm hồ sơ tới Bộ phận TN&TKQ để trả lại cho Nhà đầu tư chỉnh sửa bổ sung theo yêu cầu trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ khi nhận hồ sơ từ Bộ phận TN&TKQ.

Trong trường hợp nội dung hồ sơ đăng ký cấp GCNĐT đáp ứng được yêu cầu, trong vòng 5 ngày làm việc, Phòng nghiệp vụ soạn thảo tờ trình cấp GCNĐT, dự thảo GCNĐT báo cáo Lãnh đạo sở xem xét, phê duyệt tờ trình. Sau khi Lãnh đạo Sở phê duyệt tờ trình cấp GCNĐT, Phòng nghiệp vụ gửi cho Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả 01 bộ hồ sơ gốc và 01 tờ trình cấp GCNĐT để chuyển tới UBND tỉnh xem xét, quyết định cấp GCNĐT.