THỦ TỤC CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG

  1. Thủ tục: Cấp Giấy phép xây dựng Công trình.

– Trình tự thực hiện:

+ Nộp hồ sơ tại  Ban Quản lý, Ban Quản lý có nhiệm vụ tiếp nhận hồ sơ xin cấp Giấy phép xây dựng, kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ theo quy định.

– Khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ban Quản lý có giấy biên nhận, trong đó hẹn ngày trả kết quả. Giấy biên nhận được lập thành 02 bản, 01 bản giao cho người xin cấp Giấy phép xây dựng và 01 bản lưu tại Ban Quản lý.

– Trường hợp hồ sơ xin cấp Giấy phép xây dựng chưa hợp lệ, Ban Quản lý giải thích, hướng dẫn cho người xin cấp Giấy phép xây dựng, bổ sung hồ sơ theo đúng quy định. Thời gian hoàn chỉnh hồ sơ không tính vào thời hạn cấp Giấy phép xây dựng.

+ Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ và nhận kết quả trực tiếp tại Văn phòng Ban Quản lý các KCN .

– Thành phần, số lượng hồ sơ:

  1. Thành phần hồ sơ:

– Đơn xin cấp giấy phép xây dựng;

– Bản sao giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật;

– Bản vẽ thiết kế thể hiện được vị trí mặt bằng, mặt cắt, các mặt đứng chính; mặt bằng, mặt cắt móng công trình; sơ đồ vị trí hoặc tuyến công trình (đối với công trình theo tuyến); sơ đồ hệ thống và điểm đấu nối kỹ thuật cấp điện, cấp nước, thoát nước mưa, thoát nước thải. Riêng đối với công trình sửa chữa, cải tạo yêu cầu phải có Giấy phép xây dựng thì phải có ảnh chụp hiện trạng công trình.

  1. Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).

– Thời hạn giải quyết: Không quá 20 ngày làm việc kể từ ngày lập giấy biên nhận hồ sơ.

– Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức.

– Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

  1. Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ban Quản lý.
  2. Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Ban Quản lý các KCN.
  3. Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Ban Quản lý các KCN.
  4. Cơ quan phối hợp (nếu có): Sở Xây dựng.

– Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép.

– Phí, lệ phí:

Thu phí theo qui định:

– Lệ phí cấp Giấy phép xây dựng: 100.000 (một trăm nghìn) đồng/ 01 giấy phép.

– Phí xây dựng công trình:

+ Công trình nhóm A là 0,4% trên chi phí xây dựng công trình đối với địa bàn thành phố , còn 0,3% trên chi phí xây dựng công trình đối với các địa bàn còn lại .

+ Công trình nhóm B, C là 0,5% trên chi phí xây dựng công trình đối với địa bàn thành phố , còn 0,4% trên chi phí xây dựng công trình đối với các địa bàn còn lại .

– Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

  1. Đơn xin cấp Giấy phép xây dựng.
  2. Giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai.
  3. Bản vẽ thiết kế xây dựng công trình:

+ Sơ đồ vị trí tuyến công trình; Tổng mặt bằng công trình trên lô đất, tỷ lệ 1/200 – 1/500 (có thể hiện số lô, ranh giới thửa đất và chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng).

+ Mặt bằng các tầng, mặt đứng và mặt cắt điển hình công trình, tỷ lệ 1/100 – 1/200.

+ Mặt bằng móng, mặt cắt ngang móng điển hình.

+ Sơ đồ hệ thống và điểm đấu nối kỹ thuật cấp điện, cấp nước, thoát nước, tỷ lệ 1/100 – 1/200.

  1. Trường hợp sửa chửa, cải tạo công trình mà theo quy định phải có giấy phép xây dựng, phá dỡ công trình cũ để xây dựng công trình mới thì ngoài những hồ sơ qui định ở trên tại mục này , hồ sơ xin cấp phép xây dựng còn phải bổ sung hồ sơ khảo sát hiện trạng (bao gồm: ảnh chụp hiện trạng, các bản vẽ hiện trạng kiến trúc, kết cấu công trình, phương án phá dỡ công trình cũ), kết quả thẩm tra thiết kế sửa chữa, cải tạo, lắp đặt thiết bị do cá nhân, tổ chức tư vấn có đủ tư cách pháp nhân lập.

đ. Đối với công trình thuộc dự án đã có thiết kế cơ sở được thẩm định:

+ Trường hợp xin cấp Giấy phép xây dựng cho một công trình:

* Đơn xin cấp Giấy phép xây dựng.

*Giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai.

* Kết quả thẩm định thiết kế cơ sở.

* Các bản vẽ thiết kế: Tổng mặt bằng công trình trên lô đất, mặt bằng các tầng, mặt đứng và mặt cắt điển hình công trình.

+ Trường hợp xin cấp Giấy phép xây dựng một lần cho nhiều công trình hoặc một lần cho tất cả các công trình thuộc dự án:

* Đơn xin cấp Giấy phép xây dựng.

* Bản sao có công chứng hoặc chứng thực giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.

* Kết quả thẩm định thiết kế cơ sở các công trình mà chủ đầu tư xin cấp phép xây dựng..

* Các bản vẽ thiết kế đối với từng công trình: Tổng mặt bằng công trình trên lô đất, mặt bằng các tầng, mặt đứng và mặt cắt điển hình công trình.

– Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục:

– Trước khi khởi công xây dựng, chủ đầu tư có trách nhiệm gửi bản sao giấy phép xây dựng cho Uỷ ban nhân dân phường – xã, thị trấn nơi có công trình xây dựng biết để kiểm tra, theo dõi việc xây dựng công trình.

– Trước khi giao giấy phép xây dựng cho chủ đầu tư, cơ quan cấp phép xây dựng cần thực hiện:

+ Kiểm tra phiếu thu lệ phí xây dựng công trình của cơ quan thuế và thu lệ phí cấp phép xây dựng theo qui định.

+ Yêu cầu chủ đầu tư đọc kỹ giấy phép xây dựng tại nơi nhận, nếu có gì sai sót thì đề nghị chỉnh sửa ngay.

– Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

+ Luật xây dựng ngày 26/11/2003; ngày có hiệu lực 01/7/2004;

+ Luật Đất đai ngày 26/11/2003; ngày có hiệu lực 01/7/2004;

+ Nghị định 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; ngày có hiệu lực 02/4/2009;

+ Nghị định 29/2008/NĐ-CP ngày 24/3/2008 của Chính phủ qui định về KCN, KCX và KKT; ngày có hiệu lực 10 /4/2008;

+ Nghị định 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng; ngày có hiệu lực 30 /12/2004;

+ Nghị định 49/2008/NĐ-CP ngày 18/4/2008 sửa đổi bổ sung một số điều của Nghi định 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng; ngày có hiệu lực 19 /4/2008;

+ Nghị định 08/2005/NĐ-CP ngày 24/01/2005 của Chính phủ về quy hoạch xây dựng; ngày có hiệu lực 18/02/2005;

+ Thông tư 03/2009/TT-BXD ngày 26/3/2009 của Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số nội dung của Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình, ngày có hiệu lực 11/5/2009;

+ Thông tư 19/2008/TT-BXD; ngày 20/11/2008 của Bộ Xây dựng hướng dẫn thực hiện việc lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch xây dựng KCN, KKT; ngày có hiệu lực 21/12/2005;

+ Thông tư số 03/2001/TT-BTC ngày 11/01/2001 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí cấp giấy phép xây dựng, ngày có hiệu lực 27/01/2001;

 

(Mẫu 05)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

 

ĐƠN XIN CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG

 Cho công trình thuộc dự án : …………….

Kính gửi:  ……………………………………………………..

  1. Tên chủ đầu tư:……………………………………………………….

– Người đại diện ………………………… Chức vụ:……………………

– Địa chỉ liên hệ: ………………………………………………………..

– Số nhà:………..Đường………………..Phường (xã)…………………

– Tỉnh, thành phố:……………………………………………………………

– Số điện thoại: …………………………………………………………

  1. Địa điểm xây dựng:…………………………………………………

– Lô đất số ………………………… Diện tích……………………m2.

– Tại:………………………… Đường:………………………………………

– Phường (xã) ……………… Quận (huyện)………………………

– Tỉnh, thành phố. ………………………………………………………

– Nguồn gốc đất ……………………………………………………….

  1. Nội dung xin phép: ……………………………………………….

– Tên dự án:……………………………………………………………..

– Gồm: (n) công trình

Trong đó:

+ Công trình số (1-n)(tên công trình)

. Loại công trình: …………………… Cấp công trình:……………….

. Diện tích xây dựng:…………………………………………..m2.

. Tổng diện tích sàn:…………………………………………………. m2.

. Chiều cao công trình:……………………………………………. m.

. Số tầng: ………………………………………………………………

. Nội dung khác:……………………………………………………..

  1. Những công trình đã khởi công:

+ Công trình 1:………………………………………………………..

+ Công trình n: ………………………………………………………..

  1. Tổ chức tư vấn thiết kế:………………………………………….

+ Công trình số (1-n): ………………………………………………..

– Địa chỉ …………………………………………………………

– Điện thoại …………………………………………………………….

  1. Cơ quan thẩm định thiết kế cơ sở: …………………………..

– Địa chỉ: …………………………Điện thoại ………………………

  1. Phương án phá dỡ, di dời (nếu có): ………………………..
  2. Dự kiến thời gian hoàn thành dự án: . ………… . . . tháng.
  3. Cam kết: tôi xin cam đoan làm theo đúng giấy phép được cấp, nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm và bị xử lý theo quy định của pháp luật.

………,   Ngày ….. tháng …. năm ….

Người làm đơn

(Ký ghi rõ họ tên)